Tâm lý trẻ

3
  • Bài giảng cho bậc Kiên 15/ Gia Định – Ngày 18/9/2011
  • HTr thực hiện: Diệu Quang Cao Thị Liên Minh

——————————–
 I/. DẪN NHẬP:

          Là huynh trưởng, là những người tự nguyện nhận trách nhiệm hướng dẫn thanh, thiếu, đồng niên trên con đường tu học đạo giải thoát phù hợp với nhu cầu, điều kiện phát triển, chúng ta không thể không biết đến những sở thích, nguyện vọng, đặc điểm của các em. Nói cách khác, huynh trưởng chúng ta đang làm nhiệm vụ giáo dục đoàn sinh theo lý tưởng GĐPT. Muốn đạt hiệu quả giáo dục, không thể xem nhẹ việc hiểu biết tâm lý đoàn sinh mà tựa bài học gọi là tâm lý trẻ.

Vậy tâm lý trẻ được hiểu là gì? Vì sao ta cần hiểu tâm lý trẻ?

 

II/. CHÍNH ĐỀ:

A./  KHÁI NIỆM:

                   1.  Tâm lý:

                      a- Quan điểm thông thường:

Là khía cạnh tình cảm, tinh thần của con người. Người hiểu tâm lý là người có sự hiểu biết về ý muốn người khác, có cách cư xử, xử lý công việc phù hợp với đối tượng.

   b- Quan điểm khoa học: Tâm lý con người gắn liền với hoạt động nên những hiện tượng tâm lý rất nhiều. Những hoạt động nhận thức, tình cảm, ý chí , ý thức… đều tạo nên các hiện tượng tâm lý làm con người có những đặc tính riêng biệt, hình thành nhân cách, xây dựng cá tính con người, tạo nên tính người.

2/ Trẻ:

                       a. Quan điểm thông thường:  tuổi nhi đồng, thiếu niên( từ lúc mới sanh cho đến hết 17 tuổi )

     b. Theo cách nhìn của huynh trưởng GĐPT: là đối tượng mới bước vào sinh hoạt với màu áo ở 3 lứa tuổi khác nhau: Oanh vũ( 7à 12 tuổi), ngành Thiếu (13à17 tuổi), ngành Thanh(từ 18 tuổi trở lên)

3/ Tâm lý trẻ: Đó là tâm lý đoàn sinh GĐPT. Hiểu theo khía cạnh tâm lý thực hành, đó là nghệ thuật hướng dẫn đoàn sinh nương theo những hiểu biết về nhu cầu, về đời sống của trẻ, nương theo trẻ để giúp trẻ phát triển điều tốt, thiện, xa rời dứt bỏ điều xấu, ác, thật sự sống theo tinh thần châm ngôn “Bi- Trí- Dũng”.

B/ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỂ CHẤT, TINH THẦN TRẺ:

1. Môi trường:

  • Môi trường thiên nhiên: khí hậu, địa chất…
  • Môi trường xã hội: gia đình(các thành viên quan tâm đến nhau, sống yêu thương, hòa thuận… ), xã hội (phong tục, tập quán, điều kiện văn hóa, phương tiện giáo dục, giải trí…)

2. Di truyền: gen cha, mẹ, sắc dân,,,

          3. Hoạt động của tuyến nội tiết: Những hệ bài tiết hốc-môn có tác dụng điều chỉnh, kích thích sự phát triển về thể chất và tinh thần trẻ, đặc biệt là ở lứa tuổi dậy thì(tuổi mới lớn)

 

C.  PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU TÂM LÝ TRẺ:

1. Nghiên cứu: nghiên cứu những kết quả mà các nhà tâm lý học đã bỏ nhiều công trình nghiêu cứu. Phải nắm chắc kết quả đó để có kiến thức căn bản về tâm lý.

2. Phương pháp ngoại quan hay chủ động:

– Tự mình quan sát trẻ trong công việc, khi vui chơi và cả trong ăn uống, ngủ nghỉ.

– Gần gũi trò chuyện mìm hiểu hoàn cảnh của các em.

– Giao việc, giao trách nhiệm cho các em.

3. Phương pháp nội quan hay thụ động:

Suy nghiệm về mình trong những trường hợp, hoàn cảnh lúc cùng lứa tuổi với các em (Suy bụng ta ra bụng người)

 

D. PHÂN LOẠI TÂM LÝ:

    1. Theo giới tính (nam/ nữ)

  • Ở ngành Đồng, những nét khác nhau trong sinh hoạt giới tính chưa nổi bật nên việc học, chơi có thể tổ chức
  • Từ tuổi ngành Thiếu , đặc điểm giới tính phát triển ngày càng rõ nét với những sự khác biệt:
  • Bản chất:
    • Nam hướng ngoại, sống ồ ạt, thực tế, hiếu động, hiếu kỳ, nhiều sáng kiến.
    • Nữ: hướng nội, kín đáo, mơ mộng, đa sầu, đa cảm, dễ tin.
  • Đáp ứng:
    • Với nam: thay đổi địa điểm sinh hoạt luôn: thám du, nghiên cứu, sưu tầm …tránh lối chơi cổ điển. Các địa điểm mới sẽ khơi gợi nhiều háo hức tìm tòi, khám phá.
    • Với nữ à chọn khung cảnh thiên nhiên thơ mộng, tổ chức các cuộc thảo luận, trao đổi, góp ý, tâm sự dễ tạo ra mối quan hệ gắn bó, thân ái.

  2. Theo khí chất: sự biểu hiện tâm lý này thuộc các kiểu hoạt động thần kinh cấp cao trong hành vi, cử chỉ, lời nói.

2.1/ Khí chất hăng hái: thần kinh mạnh, cân bằng, linh hoạt.

              Biểu hiện:

  • Hoạt động nhận thức, phản ứng nhanh.
  • Vui tính, lạc quan, cởi mở.
  • Giao tiếp rộng.
  • Nhận thức chưa sâu, tình cảm dễ thay đổi, hời hợt, thiếu kiên trì, nhẫn nại, hoạt động dễ phồng, dễ xẹp.
  •  Thích động viên, khen thưởng.

2.2/ Khí chất bình thản: thần kinh mạnh, cân bằng, không linh hoạt.

Biểu hiện:

  • Nhận thức chậm.
  • Tâm lý bền vững, sâu sắc, kiên trì, thận trọng, chu đáo, biết kềm giữ cảm xúc.

 2.3/ Khí chất nóng nảy: thần kinh mạnh, không cân bằng.

Biểu hiện:

  • Vội vàng, hấp tấp.
  • Tình cảm bộc lộ mãnh liệt, can đảm, trung thực.

2.4/ Khí chất ưu tư: thần kinh yếu.

Biểu hiện:

  • Hay lo lắng, yếu đuối, chậm chạp, thiếu tự tin.
  • Tình cảm bền vững, tế nhị, nhận thức sâu sắc.

3. Theo lứa tuổi( Dựa trên 3 yếu tố: thân, tâm và trí)

                        3.1/ Ngành Đồng: (tuổi từ 7à 12)

  • Thân: yếu đuối, phát triển chậm.
  • Tâm: Ngây thơ, nhiều tưởng tượng, thích được khen.
  • Trí: Chưa biết suy nghĩ nhiều, lệ thuộc tình cảm nhiều hơn lý trí.

Các em chưa thể tự quản nếu thiếu sự quan tâm của người lớn. Huynh trưởng phải trực tiếp điều khiển, phân công cụ thể. Không thể khoán hết mọi việc cho Đầu thứ đàn vì các em này cũng chưa thể hiểu biết hơn các bạn.

Các em chưa thể chịu đựng 1 buổi lễ , 1 buổi học dài. Các em cần sự chăm sóc chu đáo, cần những biểu hiện cư xử dịu dàng, yêu thương. Thân ái với oanh vũ dễ thành công hơn là mệnh lệnh, nghiêm khắc. Huynh trưởng phải theo sát để sửa chữa những sai sót cho các em kịp thời.

                        3.2/ Ngành Thiếu (tuổi từ 13à 17)

+ Thân: đang trong thời kỳ phát triển.

+ Tâm: những biến đổi nhanh về sinh lý đưa đến khủng hoảng tâm lý(giai đoạn dễ nổi loạn)

+ Trí:lý trí bắt đầu phát triển, thích tìm hiểu, ưa lý luận.

                    a. Tâm lý tuổi 13-14:

  • Sống động, hăng say, bồng bột, dễ đam mê, mau chán nãn
  • Thích hướng ngoại nhiều hơn hướng nội.
  • Thích mạo hiểm, phiêu lưu, thich tham gia những hoạt động xã hội.
  • Tính hay biến đổi.
  • Giàu tình yêu thương, giàu tự ái, trọng danh dự.

                        b. Tâm lý tuổi 16, 17: Hoạt động tâm lý thể hiện qua nhiều hiện tượng đa dạng, phong phú.

                  – Thể hiện những nét nhân cách:

  • . Nhu cầu tự giáo dục, tự đánh giá bản thân phát triển.
  • Mức độ lý tưởng đạo đức cao. Biểu hiện thái độ dứt khoát với những người chung quanh(yêu ghét rạch ròi, quý trọng người có phẩm chất hơn người có tuổi, người có đức độ hơn tài năng)
  • Ý thức làm người lớn biến thành những tình cảm khẳng định, hình thành thế giới quan.

                        – Thể hiện những nét tính cách:

  • Có tinh thần làm chủ cao, tự tổ chức, tự quản lý.
  • Nghiêm khắc với bản than.
  • Có tinh thần xung phong, dũng cảm, không sợ khó.

                      – Thể hiện hoạt động nhận thức:

  • Tinh nhạy và khá chính xác.
  • Trí nhớ, trí tưởng tượng phát triển mạnh.
  • Có khả năng tư duy hệ thống, trí tuệ phát triển mạnh.

                      – Thể hiện hoạt động tình cảm:

  • Có hoài bão và ước vọng tương lai.
  • Có cảm xúc thẩm mỹ cao, khả năng đồng cảm phát triển.
  • Muốn được nổi bật, muốn được người khác để ý.
  • Tình cảm nam-nữ phát triển mạnh  (theo 2 hướng: Đam mêà mù quáng, khó bền.)
  • Tình yêu/tình bạn: bắt nguồn từ những cái chung về hứng thú tinh thầnà tình cảm trong sang, hồn nhiên, bền vững.

3.3/ Ngành Thanh: 18 tuổi trở lên.

  • Thân: cơ thể đã phát triển toàn vẹn
  • Tâm : Tâm hồn phóng khoáng, chin chắn, biết quan tâm đến tha nhân.
  • Trí : Trí tuệ đã phát triển đến mức cao

Thanh nam: Thích học hỏi nhưng dễ ngã mạn, coi thường những gì đã định sẵn, chỉ tin ở mình, không tin những điều không thể chứng minh.

Thanh nữ: dễ bị lôi cuốn theo tình cảm, dễ bị chi phối bởi ảnh hưởng khách quan. Thích lý tưởng, yêu cái đẹp.

 

III/. KẾT LUẬN:

Dù chúng ta có yêu thương các em bao nhiêu, có tha thiết với tổ chức tới mức độ nào đi nữa nhưng nếu hướng dẫn, giáo dục các em mà chưa hiểu được tâm lý các em thì rất khó đạt kết quả trong trách nhiệm cầm đoàn. Hiểu tâm lý trẻ để dùng môi trường tập thể phát huy nết tốt, đối trị thói hư, tật xấu, đáp ứng nhu cầu, tôn trọng và phân công cho các em đúng người đúng việc.

Hiểu tâm lý trẻ là cơ bản nắm được bí quyết thành công trong nghề trưởng nhưng để thật sự thành công huynh trưởng phải luôn cố gắng, biết hy sinh, thật kiên nhẫn, thật yêu thương trẻ và phải luôn tự rèn luyện mình để tiến bộ. Không ru ngủ mình trong quan niệm “hành Bồ tát đạo” nhưng phải phát bồ đề tâm để có khả năng tạo không gian an lành cho các em, phải duy trì chánh niệm, có chánh kiến để thực hiện được sứ mệnh, lý tưởng áo lam.

Share.

About Author

Comments are closed.